Chi tiết tin

A+ | A | A-

Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững giai đoạn 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Ngày đăng: 17:01 | 25/09/2014 Lượt xem: 872

Nhằm tạo chuyển biến về nhận thức, hành động của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân đối với công tác giảm nghèo; động viên kịp thời số hộ mới thoát nghèo, số thôn có tỷ lệ nghèo cao đạt mức giảm nghèo theo quy định; hạn chế tái nghèo; nêu gương điển hình và phát động phong trào thoát nghèo trên địa bàn tỉnh. Ngày 11/7/2014, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa VIII ban hành Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 về thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững giai đoạn 2014 -2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Để cụ thể hóa Nghị quyết trên, Ủy ban nhân dân tỉnh vừa ban hành Quyết định số 2813/QĐ-UBND cụ thể hóa và triển khai Nghị quyết đầy tính nhân văn này đối với hộ nghèo của tỉnh Quảng Nam khi thoát nghèo từ nội lực bản thân và sự trợ giúp của Nhà nước, cộng đồng và xã hội.


Các Ban của HĐND tỉnh làm việc với Sở Lao động - TBXH để thẩm tra tính khả thi của Đề án thực hiện Chính sách khuyến khích thoát nghèo 

Theo Quyết định này, Chính sách khuyến khích đối với hộ thoát nghèo được áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh đối với hộ nghèo đã thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo (lấy năm 2013 làm năm gốc). Để được hưởng chính sách, những hộ nghèo đăng ký thoát nghèo phải có đơn tự nguyện cam kết thoát nghèo, vượt qua chuẩn cận nghèo theo quy định hiện hành tối thiểu 03 (ba) năm liên tiếp kể từ thời điểm được công nhận thoát nghèo sau khi điều tra, rà soát hằng năm được UBND cấp xã quyết định công nhận đã thoát nghèo nhưng phải vượt qua chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Chính sách này không áp dụng đối với các hộ nghèo không tự nguyện cam kết thoát nghèo; những hộ nghèo có đăng ký thoát nghèo nhưng không có khả năng lao động, không có tổ chức sản xuất kinh doanh, không có việc làm và thu nhập ổn định, sống phụ thuộc chủ yếu từ sự chu cấp của người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng theo quy định của pháp luật hoặc từ nguồn trợ cấp của nhà nước, nguồn trợ giúp, đỡ đầu của các cá nhân, đơn vị từ thiện.
Thời gian thực hiện đăng ký thoát nghèo gồm hai năm là 2014 và năm 2015. Thời gian thụ hưởng chính sách kể từ năm 2015 đến năm 2018, cụ thể: Đăng ký năm 2014 và được công nhận thoát nghèo năm 2014 thì được hưởng chính sách kể từ năm 2015 (chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục thực hiện đến hết năm 2016, chính sách tín dụng thực hiện đến hết năm 2017). Đăng ký năm 2015 và được công nhận thoát nghèo năm 2015 thì được hưởng chính sách kể từ năm 2016 (chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục thực hiện đến hết năm 2017, chính sách tín dụng thực hiện đến hết năm 2018).


Nhiều phiêu họp của BCĐ giảm nghèo tỉnh để bàn thống nhất nội dung Đề án thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo
Những hộ đủ điều kiện, có đăng ký thoát nghèo và được công nhận thoát nghèo nêu trê thì được hưởng chính sách như sau: Được hỗ trợ 100% mệnh giá mua thẻ bảo hiểm y tế theo loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện trong thời gian 24 tháng. Được miễn học phí cho học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ chi phí học tập theo mức 70.000 đồng/học sinh/tháng cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3,4,5 tuổi theo mức 120.000 đồng/em/tháng (9 tháng/năm); cấp bù 50% học phí cho học sinh, sinh viên học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Các chính sách hỗ trợ nêu trên được thực hiện trong 02 năm học liên tục. Được bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động. Mức vay tối đa là 20.000.000 đồng/hộ. Thời gian vay không quá 36 tháng. Được thưởng bằng tiền mặt với mức 5.000.000 đồng/hộ thoát nghèo. Khuyến khích các địa phương có mức thưởng cao hơn nhưng phần chênh lệch tăng so với mức thưởng nêu trên do ngân sách địa phương (cấp huyện và cấp xã) đảm bảo. Các chính sách y tế, giáo dục, tín dụng và tiền thưởng được thực hiện một lần sau khi hộ nghèo có cam kết và được công nhận thoát nghèo.
Đối với thôn có tỷ lệ nghèo cao từ 30% trở lên, điều kiện hưởng chính sách rất nhiều và cần dswj nỗ lực phấn đấu của toàn thôn như phải xây dựng và triển khai kế hoạch giảm nghèo với những giải pháp, biện pháp giảm nghèo sát đúng với thực tế, điều kiện của thôn theo địa chỉ và nguyên nhân nghèo của từng hộ nghèo, cận nghèo; Tổ chức điều tra, rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo đúng quy trình, không bỏ sót hộ nghèo, cận nghèo; tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra hộ nghèo, cận nghèo và kết quả thực hiện chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo với cấp trên đúng quy định; Không có vi phạm về việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo và quy trình điều tra, rà soát xác định hộ nghèo hằng năm trên địa bàn; Không có hộ chính sách, người có công thuộc diện nghèo; Không có hộ tái nghèo, trừ các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn; đặc biệt là phải có đăng ký giảm tỷ lệ hộ nghèo hằng năm từ 6% trở lên, hộ cận nghèo từ 4% trở lên và giảm 02 năm liên tục kể từ năm 2014. Đạt các điều kiện, tiêu chuẩn trên các thôn này sẽ được thưởng bằng công trình cần thiết cho cộng đồng của thôn, trị giá 300.000.000 đồng/thôn.Thời gian thực hiện đăng ký là năm 2014. Thời gian thụ hưởng chính sách là năm 2016 và thưởng một lần sau hai năm liên tiếp được công nhận đạt tỷ lệ giảm nghèo theo quy định trên kể từ thời điểm đăng ký.
Theo Quyết định, tng kinh phí dự kiến thực hiện chính sách này là 87.606.610.000 đồng, trong đó nguồn ngân sách tỉnh là 77.375.463.000 đồng, nguồn ngân sách các huyện, thành phố là 10.231.148.000 đồng. Nếu chia theo chính sách thì kinh phí dự kiến thực hiện chính sách khuyến khích hộ thoát nghèo: là 62.577.610.000 đồng (Vốn ngân sách tỉnh: 55.258.713.000 đồng; Vốn ngân sách huyện, thành phố: 7.318.898.000 đồng) và kinh phí dự kiến thực hiện chính sách khuyến khích thôn có tỷ lệ nghèo cao đạt tiêu chuẩn và tỷ lệ giảm nghèo: là 24.184.000.000 đồng (Ngân sách tỉnh: 21.916.750 đồng; Ngân sách huyện, thành phố: 2.267.250.000 đồng).
Về tổ chức thực hiện, UBND tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai thực hiện; trực tiếp hướng dẫn thực hiện chính sách khuyến khích hộ thoát nghèo về giáo dục đối với nội dung cấp bù 50% học phí cho học sinh, sinh viên con hộ thoát nghèo học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; chính sách khuyến khích về y tế đối với nội dung hỗ trợ 100% mệnh giá mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện; chính sách thưởng bằng tiền đối với hộ thoát nghèo; bảo lãnh tín dụng đối với khoản vay của các hộ thoát nghèo theo hướng Chủ tịch UBND cấp xã là người chịu trách nhiệm thực hiện tín chấp khoản vay này. Tổng hợp, thẩm định số lượng, danh sách hộ nghèo đăng ký, đủ điều kiện thoát nghèo, thôn đăng ký và đủ điều kiện, tiêu chuẩn và mức giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và cả giai đoạn; xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định tại tiết a, khoản 5, Điều 1 Quyết định này. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; tổng hợp, báo cáo, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện quyết định. Đối với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; bố trí ngân sách huyện, thành phố theo tỷ lệ quy định của Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và Quyết định này để cùng với ngân sách tỉnh thực hiện chính sách; chỉ đạo thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát hộ nghèo và phê duyệt, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả điều tra hộ nghèo hằng năm. Chỉ đạo cấp xã và thôn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; thực hiện rà soát nắm kỹ nguyên nhân nghèo, nguyện vọng, điều kiện của từng hộ nghèo, tiến hành phân loại các nhóm hộ nghèo, xác định và lập danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, tổ chức vận động hộ nghèo tự nguyện đăng ký thoát nghèo, từ đó tập trung ưu tiên các nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo đăng ký thoát nghèo để thoát nghèo bền vững. Công nhận danh sách hộ thoát nghèo trên địa bàn để làm cơ sở thực hiện chính sách. Thực hiện phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban Chỉ đạo giảm nghèo huyện, thành phố đứng điểm theo dõi các xã, phường, thị trấn để theo dõi, hỗ trợ việc thực hiện chính sách; tổng hợp, phê duyệt số lượng, danh sách đối tượng thuộc diện hưởng chính sách trên địa bàn huyện, thành phố gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp. Sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh hằng quý, 06 tháng, năm và cả giai đoạn.
Việc ban nhành chính sách khuyến khích thoát nghèo sẽ góp phần trực tiếp giảm nhanh số hộ nghèo một cách bền vững (vượt qua cận nghèo), để đạt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đến cuối năm 2015 còn dưới 9%, hoàn thành vượt mức kế hoạch và chỉ tiêu Nghị quyết của Tỉnh Ủy và HĐND tỉnh đã đề ra./.

Tác giả: Hồ Xuân Khanh

Các tin mới hơn:

Các tin cũ hơn:

Liên Kết Website