Chi tiết tin tức
Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
Ngày 18 tháng 11 năm 2019, Quốc hội Khóa 14 ban hành Nghị quyết số 88/2019/QH14 Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.

Quan điểm của nghị quyết đối với Đề án này là thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phải toàn diện, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và phát huy lợi thế, tiềm năng của vùng và tinh thần tự lực của đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường đồng thuận xã hội; phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, thách thức, hòa nhập phát triển cùng với đất nước; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước; Phát huy mọi nguồn lực, khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc. Tập trung giải quyết có hiệu quả những vấn đề bức thiết; thúc đẩy đào tạo nghề, giải quyết việc làm. Lồng ghép, bảo đảm bình đẳng giới trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án. Nghị quyết xác định, nguồn lực nhà nước là quan trọng và có ý nghĩa quyết định; tăng cường hợp tác quốc tế, đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực, huy động, thu hút, phát huy mọi nguồn lực để đầu tư phát triển nhanh, bền vững; nâng cao hiệu quả và mở rộng vốn tín dụng ưu đãi đối với các dự án, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức phát triển sản xuất, kinh doanh trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là đầu tư cho phát triển bền vững đất nước, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân; thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số so với bình quân chung của cả nước; phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi gắn với xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh; tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; thực hiện tích hợp chính sách đồng bộ, thống nhất, thu gọn đầu mối quản lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng; phát huy vai trò, chức năng của cơ quan công tác dân tộc; bảo đảm và nâng cao hiệu quả nguồn lực đầu tư; ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho địa bàn đặc biệt khó khăn, nhóm dân tộc có khó khăn đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Về mục tiêu, nghị quyết đề ra mục tiêu tổng quát đó là: Khai thác tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong vùng, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập so với bình quân chung của cả nước; giảm dần số xã, thôn đặc biệt khó khăn; quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, liên vùng, kết nối với các vùng phát triển; phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa; cải thiện rõ rệt đời sống của nhân dân; nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số đi đôi với xóa bỏ phong tục tập quán lạc hậu; thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an ninh biên giới quốc gia; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước.

Về mục tiêu cụ thể, Quốc hội xác định theo hai gia đoạn: Giai đoạn 2021đến năm 2025 và giai đoạn 2026-2030, cụ thể: Giai đoạn 2021-2025 phấn đấu mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số tăng trên 2 lần so với năm 2020; Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm trên 3%; 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; 70% thôn có đường ô tô đến trung tâm được cứng hóa. 100% số trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; 99% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp; 90% đồng bào dân tộc thiểu số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh; Hoàn thành cơ bản công tác định canh, định cư; sắp xếp, bố trí ổn định 90% số hộ di cư không theo quy hoạch. Quy hoạch, sắp xếp, di dời, bố trí 60% số hộ dân tộc thiểu số đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở. Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào; Tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường trên 98%, học sinh trong độ tuổi học tiểu học hên 97%, học trung học cơ sở trên 95%, học trung học phổ thông trên 60%; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 90%; Tăng cường công tác y tế để đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện đại; tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 98% đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế. Trên 80% phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 15%; 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân tộc thiểu số; Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 80% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 50% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng; Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc thiểu số tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương.

Định hướng mục tiêu đến năm 2030, gồm: Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước; Giảm hộ nghèo xuống dưới 10%. Cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khó khăn; 70% số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới; Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Đến 2030 có 40% lao động người dân tộc thiểu số biết làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ; Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người dân tộc thiểu số làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa; Xóa tình trạng nhà ở tạm, dốt nát; ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trường sinh thái; duy trì, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng; Trên 85% số xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân; Giải quyết căn bản tình trạng di cư không theo kế hoạch trong đồng bào dân tộc thiểu số. Quy hoạch sắp xếp, di dời, bố trí 100% hộ dân tộc thiểu số đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở; Cơ bản hoàn thành chỉ tiêu đã đề ra trong Mục tiêu quốc gia về phát triển bền vững đến năm 2030.

Về phạm vi điều chỉnh, Đề án thực hiện ở địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Trong đó tập trung ưu tiên đầu tư cho địa bàn đặc biệt khó khăn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đối tượng áp dụng là các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc thiểu số; Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế, xã hội hoạt động ở địa bàn vùng đặc biệt khó khăn.

Nghị quyết đề ra 08 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án, đó là: thứ nhất là (a) Xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, gồm các dự án sau: (1) Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; (2) Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết; (3) Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị; (4) Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc; (5) Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (6) Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch; (7) Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; (8) Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em; (9) Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn; (10) Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình.

Nhiệm vụ, giải pháp thứ 2 là (b) Xây dựng và ban hành tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển bảo đảm toàn diện, khách quan, khoa học, chính xác, làm cơ sở xác định đối tượng, địa bàn cần ưu tiên để tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. Thứ ba là (c) Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để phục vụ công tác dự báo, hoạch định, quản lý thực hiện chính sách dân tộc. Thứ tư, (d) Huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó nguồn lực Nhà nước giữ vai trò quan trọng, quyết định để huy động các nguồn lực khác. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc. Thứ năm, là (đ) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc, về thực hiện chính sách dân tộc, chống mọi biểu hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Dân tộc là đầu mối thống nhất theo dõi, tổng hợp các chính sách dân tộc; đề xuất và tham gia thẩm định chính sách, các dự án đầu tư liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thứ sáu, (e) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số theo Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới và Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới. Có chính sách đặc thù tuyển dụng công chức, viên chức đối với người dân tộc thiểu số, nhất là nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. Chú trọng phát hiện, quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và thực hiện tốt chính sách sử dụng, đãi ngộ cán bộ là người dân tộc thiểu số. Thứ bảy là (g) Tăng cường xây dựng, củng cố hệ thống chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kịp thời biểu dương, tôn vinh, động viên người tiêu biểu có uy tín, doanh nhân, nhà khoa học trong cộng đồng các dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thứ tám là (h) Đổi mới và mở rộng chính sách tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội theo hướng tăng định mức, mở rộng đối tượng được vay đến các dự án sản xuất, kinh doanh tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 được tổng hợp thành mục ngân sách trong vốn đầu tư cộng ở các cấp ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công do Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

Quốc hội giao Chính phủ tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Tổ chức rà soát các văn bản pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và chính sách dân tộc, kịp thời đề xuất, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản có liên quan không còn phù hợp để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.

2. Xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp thứ 9 (tháng 5/2020) để thực hiện từ năm 2021.

3. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, do một đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng Ban Chỉ đạo; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc làm Phó Trưởng Ban thường trực, có sự tham gia của bộ, ban, ngành liên quan để chỉ đạo tổ chức thực hiện Chương trình.

4. Căn cứ phạm vi, đối tượng, định mức, nhiệm vụ cụ thể, Chính phủ tổng hợp, cân đối, dự toán nguồn kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

5. Hằng năm, Chính phủ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 trước Quốc hội; 5 năm tổ chức tổng kết, trình Quốc hội về cơ chế, chính sách tiếp tục thực hiện cho giai đoạn 2026 - 2030.

Người đăng: Quản trị viên .Ngày đăng: 03/03/2020 .Lượt xem: 163 lượt.
[Trở về]
Các tin cũ hơn:
Kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thực hiện chính sách hỗ trợ mức sống cho một số đối tượng người có công, bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo theo Nghị quyết số 49/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Quảng Nam trên địa bàn huyện Nông Sơn
Tỷ lệ nghèo khu vực đồng bằng tỉnh Quảng Nam còn 2,42%
Tỷ lệ nghèo khu vực miền núi tỉnh Quảng Nam còn 20,85%
Tỉnh Quảng Nam còn 25.650 hộ nghèo
Đề nghị thay đổi Trưởng ban Chỉ đạo và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020
UBND tỉnh thống nhất đầu tư Dự án nhân rộng mô hình nuôi bò lai sinh sản tại xã Bình Sơn, huyện Hiệp Đức
Tăng cường công tác cho vay đối với chương trình tín dụng học sinh, sinh viên
Quảng Nam có 03 xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135
Huyện Tây Giang còn 1.932 hộ nghèo
Huyện Phú Ninh còn 482 hộ nghèo
Huyện Núi Thành còn 826 hộ nghèo
Huyện Quế Sơn còn 1.258 hộ nghèo
Huyện Thăng Bình còn 2.065 hộ nghèo
Huyện Duy Xuyên còn 1.107 hộ nghèo năm 2019
Thành phố Hội An còn 43 hộ nghèo cuối năm 2019
Hộ nghèo thành phố còn dưới 1% năm 2019
Nông Sơn giảm 2,93% hộ nghèo
Huyện Hiệp Đức giảm 2,68% hộ nghèo
Huyện Nam Trà My giảm 8,51% hộ nghèo
Huyện Tiên Phước giảm còn 5,29% hộ nghèo năm 2019
Huyện Bắc Trà My giảm 5,88% hộ nghèo năm 2019
Huyện Đại Lộc giảm 406 hộ nghèo, đạt chỉ tiêu giảm nghèo năm 2019
Quốc hội Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030
Toàn tỉnh có 12/18 huyện, thị xã, thành phố thực hiện chi trả hỗ trợ mức sống theo Nghị quyết số 49/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh Quảng Nam.
Triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2019
Ban hành kế hoạch Rà soát xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
Xây dựng kế hoạch phát triển ngành Lao động -TBXH năm 2017
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tặng quà Tết cho hộ nghèo
Hộ nghèo tiếp tục được quan tâm hỗ trợ tiền Tết Bính Thân
Ban Chỉ đạo Tây Nguyên hỗ trợ hộ nghèo ăn Tết Bính Thân
Hộ nghèo được hỗ trợ tiền đón Tết Cổ truyền Bính Thân (2016)
Hướng dẫn bổ sung thông tin Phiếu C-QN và tài liệu hướng dẫn thu thập thông tin, đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015
Cấp bổ sung hơn 591 triệu đồng thực hiện cấp bù học phí cho sinh viên nghèo
Điều chỉnh vốn Chương trình 30c huyện Nông Sơn
Cấp 170,5 tỷ đồng từ nguồn Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT các huyện miền núi ngoài Chương trình 30a
Đề xuất phương thức hỗ trợ chế độ cho học sinh theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg theo
Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch vốn vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
Tiếp tục tập trung chỉ đạo hoàn thành tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015
Bổ sung kinh phí cho Ban Quản lý Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo tỉnh
Năm 2016: Cần ngân sách 57.783.000.000 đồng để thực hiện Nghị quyết số 119
Đề nghị cấp bổ sung ngân sách tỉnh 4.887.000.000 đồng để thực hiện Nghị quyết số 119
Còn 03 huyện không báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
Đề nghị bổ sung ngân sách 66.541.889.250 đồng để thực hiện chính sách bảo trợ xã hội năm 2015
Toàn tỉnh có 5.238 hộ với 21.093 khẩu thoát nghèo bền vững
Triển khai Đề án tổng thể "Chuyển đổi phương pháp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020"
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2011-2015
Thu hồi kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em 3, 4 và 5 tuổi
Ban hành Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo
THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ĐI THỰC TẬP KỸ THUẬT TẠI NHẬT BẢN (TỪ NGÀY 17/8/2015 ĐẾN NGÀY 26/8/2015)
Chi trả chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững
Điều chỉnh kế hoạch vốn năm 2015 Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững cho huyện Núi Thành
Ban hành Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Chương trình giảm nghèo
Phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020
Hướng dẫn thực hiện miễn học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh phổ thông các cấp học và hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3,4,5 tuổi theo quy định tại Quyết định số 2813/QĐ-UBND
Cho vay hộ thoát nghèo
Góp ý dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày 01/8/2014 của UBND tỉnh
Cử công chức tham gia làm Thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên liên ngành thực hiện Chính sách nhà ở và thị trường Bất động sản tỉnh Quảng Nam
Họp Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam
Kiện toàn Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam
Tiếp tục đề nghị cấp kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững cho hộ nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững năm 2014
Hướng dẫn thực hiện chi trả chế độ chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững
Phụ nữ dân tộc thiểu số nghèo sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ 2 triệu đồng
Chỉ đạo thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo
Điều chỉnh vốn Chương trình 30a (Dự án 1) thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2015 huyện Bắc Trà My
Hỗ trợ 80 triệu đồng Quỹ vì người nghèo cho 02 hộ nghèo để xây dựng nhà Đại đoàn kết.
Cấp 11.448 thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình thoát nghèo
Cấp 35,455 tỷ đồng hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội quý I và II/2015
Trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII về chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững
Cấp bổ sung 22,320 tỷ đồng cho các địa phương để thực hiện chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững
Năm 2015, huyện Quế Sơn phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2% trở lên
Cần 91,439 tỷ đồng để thực hiện Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững cho hộ nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững năm 2014
Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và tiền thưởng đối với hộ thoát nghèo bền vững
UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện chính sách thưởng cho hộ thoát nghèo
Huyện Tây Giang đề nghị UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục Chương trình 30a giai đoạn 2009-2020
UBND tỉnh điều chỉnh kế hoạch vốn Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững năm 2013 huyện Tiên Phước
    
1   2   3   4   5   6   7   8  
    





Lượt truy cập

Liên kết web