Quy chế hoạt động
Nội dung đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

 

Số: 3274 /QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

              Quảng Nam, ngày  15   tháng  10  năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc

thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của UBND tỉnh ban hành Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-UBND ngày 12/6/2012 của UBND tỉnh  thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 176/TTr-LĐTBXH ngày 17/9/2012,

                    

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- TT HĐND tỉnh;

- CPVP;

- Lưu: VT, VX.

D:\Nguyen\2012\Quyết định\QD ban hanh quy che BCĐ giảm nghèo.doc

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Đã ký

Lê Phước Thanh

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc         

QUY CHẾ

Hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện

Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số              /QĐ-UBND ngày      /10/2012 của UBND tỉnh)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng

Quy chế này quy định trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc, hội họp, công tác tổng hợp, báo cáo và mối quan hệ làm việc của Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban, Phó Ban trực, các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc và Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Ban trực, lãnh đạo các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện miền núi cao (30a, 30b) làm thành viên. Việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của UBND tỉnh để ký ban hành Quyết định, Kế hoạch và các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

Phó Ban trực sử dụng con dấu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để ký ban hành các văn bản Báo cáo, Giấy mời, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện chương trình ở các ngành, địa phương.

 

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn tỉnh. Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án và chính sách có liên quan đến mục tiêu giảm nghèo.

2. Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo.

3. Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành phối hợp, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn đạt mục tiêu đề ra.

4. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình tại các địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các mô hình, nhân tố mới ở địa phương, cơ sở; ghi nhận và tôn vinh, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo.

5. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện đạt mục tiêu chương trình đề ra, đảm bảo sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, hiệu quả.

6. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở địa phương, cơ sở nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả của chương trình.

7. Huy động sự tham gia tích cực của các đơn vị, doanh nghiệp trong triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Nhiệm vụ của Trưởng Ban

1. Trưởng Ban Chỉ đạo phụ trách chung, chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo trong triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì các cuộc họp và quyết định các vấn đề quan trọng của Ban Chỉ đạo.

3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo.

Điều 6. Nhiệm vụ của Phó Ban trực

1. Phó Ban trực có trách nhiệm giúp Trưởng Ban trong chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các hoạt động của chương trình.

 

2. Chuẩn bị nội dung và các điều kiện phục vụ các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo. Chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban đi công tác hoặc được ủy quyền. Thay mặt Trưởng Ban xử lý công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo.

3. Thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo giảm nghèo, trực tiếp theo dõi, đôn đốc và chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo; đề xuất kế hoạch giảm nghèo hằng năm và 5 năm, gồm: chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo, nội dung các hoạt động, nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình với Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh.

4. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình; tham mưu Ban Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý điều hành chương trình và điều chỉnh, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc khi có thay đổi.

5. Đề xuất kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình; theo dõi, kiểm tra, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về sự phối hợp giữa các ngành, đơn vị và địa phương trong việc tổ chức thực hiện chương trình cũng như trong thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.

Điều 7. Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo

Ngoài việc đề xuất cơ chế, chính sách giảm nghèo thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ban, ngành được quy định tại Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công, cụ thể:

1. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo; xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm, bao gồm mục tiêu, nhiệm vụ, kinh phí, giải pháp tổ chức thực hiện chương trình thuộc phạm vi, lĩnh vực đơn vị theo dõi, quản lý; phối hợp chặt chẽ với cơ quan thường trực chương trình, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập dự toán kinh phí và phân bổ kế hoạch hằng năm thực hiện cơ chế, chính sách, dự án giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách và dự án giảm nghèo của ngành, địa phương theo nhiệm vụ được phân công. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh hướng dẫn các chính sách, dự án giảm nghèo do ngành, đơn vị quản lý; đề xuất các biện pháp lồng ghép nguồn lực, trường hợp cần thiết đề xuất điều chỉnh, bổ sung mục tiêu của chương trình với Ban Chỉ đạo.

3. Định kỳ hằng quý (trước ngày 20 tháng cuối quý) báo cáo với cơ quan thường trực chương trình và Trưởng Ban Chỉ đạo về tiến độ, kết quả thực hiện cơ chế, chính sách, dự án giảm nghèo do ngành, đơn vị, địa phương theo dõi, quản lý và thực hiện.

4. Chịu trách nhiệm trong chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của UBND tỉnh theo lĩnh vực và địa bàn được phân công, đảm bảo thực hiện đúng hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh.

5. Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Hội, đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện chương trình.

Điều 8. Văn phòng Ban Chỉ đạo giảm nghèo

1. Văn phòng Ban Chỉ đạo do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phó Ban trực) ra quyết định thành lập, bố trí cán bộ, kinh phí hoạt động  theo quy định tại Quyết định số 832/QĐ-UBND và Thông báo số 285/TB-UBND ngày 11/9/2012 của UBND tỉnh để giúp theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo về tình hình triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Văn phòng Ban Chỉ đạo đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm tham mưu trực tiếp cho Giám đốc Sở (Phó Ban trực) tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách, dự án giảm nghèo thuộc chương trình, bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo; đề xuất kế hoạch kiểm tra, giám sát đánh giá chương trình, các cuộc họp Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc, hội thảo, hội nghị (sơ kết, tổng kết) chương trình.

Điều 9. Nhiệm vụ Tổ giúp việc

1. Giúp Ban Chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách về giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

- Theo dõi, tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin, báo cáo và dự báo, đánh giá tình hình thực hiện chương trình trên địa bàn tỉnh; cung cấp các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị các tài liệu, nội dung cho các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo giảm nghèo tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo.

- Tham mưu Ban Chỉ đạo kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện chương trình tại các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo hằng năm; thu thập và báo cáo số liệu về nghèo đói...

- Thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công của Tổ trưởng và Ban Chỉ đạo.

2. Tổ trưởng: Chủ trì các cuộc họp (định kỳ: quý, 6 tháng, 9 tháng và năm hoặc đột xuất) của Tổ; chịu trách nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ trong tham mưu Trưởng Ban, Phó Ban trực chỉ đạo, điều hành chương trình.

3. Các Tổ phó: giúp Tổ trưởng, được Tổ trưởng ủy quyền tổ chức các cuộc họp của Tổ để giải quyết các vấn đề chuyên môn liên quan đến chương trình.

- Hướng dẫn các ngành và địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm thực hiện chương trình; tổng hợp xây dựng kế hoạch chung toàn tỉnh, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.

- Thẩm định, tham mưu phân bổ kế hoạch hằng năm (mục tiêu, nhiệm vụ, kinh phí…) của chương trình, phương án lồng ghép các nguồn lực.

- Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình; tham mưu điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý điều hành chương trình trên địa bàn tỉnh.

- Tham gia đầy đủ các cuộc họp, chương trình kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo.

4. Các Tổ viên: chịu trách nhiệm tham mưu trực tiếp cho Tổ trưởng hoặc Tổ phó; giúp việc cho các thành viên Ban Chỉ đạo và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực được phân công, theo dõi, quản lý để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng và các thành viên Ban Chỉ đạo phân công.

 

Chương III

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, LÀM VIỆC

Điều 10. Chế độ hội họp, làm việc

1. Ban Chỉ đạo giảm nghèo làm việc theo chế độ tập thể, quyết định giải quyết công việc theo đa số và chịu trách nhiệm cá nhân về công việc mình phụ trách. Trong trường hợp có những ý kiến khác nhau, thực hiện theo ý kiến của Trưởng Ban Chỉ đạo, vừa đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất vừa phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các thành viên Ban Chỉ đạo.

2. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần, trường hợp cần thiết có thể họp đột xuất. Trưởng Ban Chỉ đạo triệu tập và chủ trì họp Ban Chỉ đạo, hoặc uỷ quyền cho Phó Ban trực triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo. Thường trực Ban chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc có trách nhiệm nghiên cứu văn bản, chuẩn bị kỹ nội dung, số liệu báo cáo thuộc lĩnh vực ngành theo dõi, quản lý, đảm bảo các cuộc họp của Ban Chỉ đạo thiết thực và hiệu quả.

3. Thường trực Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc họp định kỳ 03 tháng một lần trước khi tổ chức họp Ban Chỉ đạo. Trường hợp cần thiết, Phó Ban trực và Tổ trưởng Tổ giúp việc triệu tập họp bất thường.

4. Thành viên Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban chỉ đạo khi được triệu tập, nếu vắng vì lý do công tác phải báo cáo Trưởng Ban và xin đề cử người đi thay. Trường hợp thành viên Ban Chỉ đạo đi công tác, học tập từ 06 tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự thì cơ quan chủ quản phải thông báo bằng văn bản với cơ quan thường trực chương trình và cử người thay thế.

Điều 11. Chế độ kiểm tra, báo cáo

1. Thường trực Ban Chỉ đạo có kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo ở địa phương, cơ sở một năm 1 lần. Thành viên Ban Chỉ đạo đi kiểm tra ở các địa phương, cơ sở ít nhất 06 tháng một lần.

2. Định kỳ hằng quý, 06 tháng, 01 năm, thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc của các Sở, Ban, ngành và địa phương có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cơ chế, chính sách, dự án giảm nghèo thuộc ngành, địa phương quản lý với Thường trực Ban Chỉ đạo (qua Văn phòng Ban Chỉ đạo) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.

3. Định kỳ hằng quý, 06 tháng, 01 năm, Ban Chỉ đạo huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện chương trình và báo cáo kết quả thực hiện theo từng hợp phần hoặc theo chuyên đề thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo với Thường trực Ban Chỉ đạo và cơ quan chủ quản của hợp phần hoặc chuyên đề để tổng hợp, báo cáo với cấp trên.

4. Định kỳ 6 tháng, hằng năm, Thường trực Ban Chỉ đạo tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương về tình hình và kết quả thực hiện chương trình; kiến nghị giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

Điều 12. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc do ngân sách đảm bảo và được bố trí trong dự toán kế hoạch hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Nội dung dự toán chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc, bao gồm:

a) Chi phí văn phòng phẩm, thông tin, tuyên truyền, chi phí phục vụ kiểm tra, giám sát đánh giá của cơ quan thường trực, phụ cấp làm thêm giờ cho các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc;

b) Chi phục vụ các đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh;

c) Chi phí hội nghị, hội thảo, in ấn tài liệu của Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc;

d) Các khoản phụ cấp kiêm nhiệm, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành;

đ) Các khoản chi phí khác (phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát của các đoàn công tác Trung ương, công tác chỉ đạo, điều hành và những hoạt động liên quan đến việc thực hiện chương trình).

Cơ quan thường trực chương trình lập dự toán kinh phí hằng năm cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc theo chế độ tài chính hiện hành, gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu UBND tỉnh bố trí trong dự toán kế hoạch hằng năm. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc theo quy định hiện hành.

 

Chương IV

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 13. Khen thưởng, kỷ luật

1. Hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, Ban Chỉ đạo sẽ xem xét và đề nghị UBND tỉnh khen thưởng theo quy định của Nhà nước đối với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo.

2. Đối với những tập thể, cá nhân thiếu trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi phạm quy chế này thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Thường trực Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc và Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế, định kỳ báo cáo kết quả với UBND tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thường trực Ban chỉ đạo tổng hợp, đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

         

 

 

 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đã ký 

 

 

Lê Phước Thanh














Lượt truy cập

Liên kết web